ở đời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Sống, tồn tại trên đời: Chỉ hành động sống cuộc sống con người trong thế gian này.
- Trạng từ:
- Trong cuộc đời, trên đời này: Dùng để chỉ phạm vi, bối cảnh của sự việc xảy ra trong đời sống con người.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Con người ta ở đời cần phải có lòng nhân ái. (Con người sống trên đời cần phải có lòng nhân ái.)
- Bác mẹ già chưa dễ ở đời với ta. (Tục ngữ: Cha mẹ già không dễ sống mãi bên ta.)
- Trạng từ:
- Ở đời, có người tốt, người xấu. (Trên đời, có người tốt, người xấu.)
- Mọi việc ở đời đều có nguyên nhân của nó. (Mọi việc trong đời đều có nguyên nhân của nó.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ở đời vốn thế" / "Đời vốn thế": Dùng để chỉ một sự thật, một quy luật phổ biến của cuộc sống, thường mang sắc thái chấp nhận hoặc triết lý.
- Được mất hơn thua ở đời vốn thế, đừng quá buồn phiền. (Được mất hơn thua vốn là lẽ thường tình trên đời, đừng quá buồn phiền.)
- "Ở đời đâu có dễ": Nhấn mạnh sự khó khăn, vất vả trong cuộc sống.
- Muốn thành công ở đời đâu có dễ, phải trải qua nhiều thử thách. (Muốn thành công trên đời đâu có dễ, phải trải qua nhiều thử thách.)
Biến thể và từ gần giống
- Sống đời: Cụm động từ, nhấn mạnh đến quá trình và cách thức sống.
- Ông ấy sống đời giản dị và thanh bạch. (Ông ấy sống một cuộc đời giản dị và thanh bạch.)
- Tại thế: (Từ Hán Việt) Có nghĩa là ở trên đời, đang sống.
- Những ngày tại thế của ông là tấm gương sáng. (Những ngày sống trên đời của ông là tấm gương sáng.)
Từ đồng nghĩa
- Tại thế: (như trên)
- Sống: (nghĩa rộng hơn, có thể không bao hàm ý "trên đời" một cách rõ ràng).
Thành ngữ liên quan
- Ở đời tham thời cực thân: Thành ngữ khuyên răn không nên tham lam, vì tham lam sẽ khiến bản thân khổ cực.
- Ở đời ăn miếng trả miếng: Chỉ cách ứng xử đáp trả, không chịu thiệt thòi trong cuộc sống.
- đgt, trgt Sống trên đời: Bác mẹ già chưa dễ ở đời với ta (cd); ở đời, có người tốt, người xấu.